Thứ Tư, 21 tháng 6, 2017

Thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi đã được thành lập, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư,..vv nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư - 1900.6296

Bravolaw với đội ngũ Luật sư có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, thường xuyên cập nhật các quy định mới của pháp luật sẽ tư vấn giải pháp và thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư nhanh chóng, hiệu quả với chi phí hợp lý nhất.

Hồ sơ xin thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư:


  • Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng giám đốc ký (theo mẫu);
  • Nghị quyết của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của chủ đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) về vấn đề xin điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai, thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh.
  • Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau:

1. Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn, bổ sung các tài liệu quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP
2. Trường hợp thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động, bổ sung các tài liệu:
- Bản giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động, trong đó nêu rõ các giải pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ...
- Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm.
3. Trường hợp mở chi nhánh sản xuất, bổ sung các tài liệu:
- Bản giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung, quy mô, hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm...);
- Ý kiến của UBND cấp tỉnh về địa điểm, mức tiền thuê đất (nếu có) đối với địa điểm dự định đặt cơ sở sản xuất;
- Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm.
4. Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật doanh nghiệp.
5. Trường hợp cơ cấu lại vốn đầu tư, cần có các văn bản, tài liệu sau giải trình lý do:
- Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung;
- Các điều kiện tài chính đảm bảo cho việc điều chỉnh vốn đầu tư;
- Danh mục máy móc thiết bị bổ sung (nếu có).
6. Các trường hợp khác có sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng liên doanh, Điều lệ liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cần bổ sung Hợp đồng, Điều lệ bổ sung hoặc phụ lục Hợp đồng, Điều lệ.

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư  vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6296 để được giải đáp cũng như tư vấn cho quý khách hàn về dịch vụ.

Tham khảo thêm dịch vụ:




Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM trọn gói

Nếu bạn gặp phải những khó khăn trên, hãy liên hệ ngay với dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM của Bravolaw – công ty đi đầu trong việc chuyên môn hóa những dịch vụ dành cho doanh nghiệp. Bravolaw sẽ thay mặt khách hàng thực hiện tất cả các công việc pháp lý cần thiết để doanh nghiệp được ra đời và đi vào hoạt động một cách hợp pháp.

Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM trọn gói - 1900.6296

Sơ lược về công ty Bravolaw

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam cũng đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế thế giới. Điều này tạo ra nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức trong việc kinh doanh của các thương nhân Việt Nam. Để khởi đầu cho quá trình hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp, các thương nhân cần cân nhắc cho mình các loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh phù hợp.

Công ty Bravolaw là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM. Chúng tôi nhận tư vấn đầu tư, tư vấn thành lập công ty, tư vấn sở hữu trí tuệ, tư vấn quản trị doanh nghiệp, hoàn tất các thủ tục thành lập công ty
Với tâm huyết và những kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý về doanh nghiệp, Công ty Bravolaw sẽ luôn đồng hành cùng quý khách trong suốt quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.

Quy trình cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM của Bravolaw:

Bước 1: Tư vấn và tiếp nhận thông tin khách hàng.

Bravolaw tiếp nhận thông tin về thành lập doanh nghiệp và cử nhân viên tư vấn cho khách hàng. Các chuyên viên tư vấn trao đổi toàn bộ chi phí thành lập, các gói dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM để khách hàng nắm vững và lựa chọn.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ

Soạn thảo và hoàn thành hồ sơ thành lập công ty theo đề nghị của khách hàng.

Bước 3: Gửi hồ sơ cho khách hàng ký

Nhân viên Bravolaw sẽ gửi hồ sơ để quý khách trực tiếp ký tên vào các hồ sơ.

Bước 4: Thay mặt khách hàng thực hiện tất cả các thủ tục pháp lý

Các chuyên viên sẽ trực tiếp làm việc theo sự ủy quyền của khách hàng đến khi hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 5: Bàn giao bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu doanh nghiệp

Công ty gửi bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu đến tận tay khách hàng.

Bước 6: Thực hiện các thủ tục về thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

Bravolaw sẽ hỗ trợ tư vấn để quý khách tự thực hiện hoặc sẽ thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục thuế ban đầu (tùy theo gói dịch vụ mà quý khách đã chọn).

Thứ Ba, 13 tháng 6, 2017

So sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
So sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay - 1900.6296
Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, luật Hợp tác xã, luật Các tổ chức tín dụng, luật Đầu tư nước ngoài. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.

Vì vậy việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi các loại hình doanh nghiệp là:

  1. Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng
  2. Khả năng huy động vốn
  3. Rủi ro đầu tư
  4. Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp
  5. Tổ chức quản lý doanh nghiệp
  6. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Xem thêm: Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành Lập công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

(i) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

(i) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

(i) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau. Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Loại hình công ty hợp danh mới chỉ được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2000 nên trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 hai thành viên 

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như:


  1. Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
  2. số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
  3. Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế nhất định như:
  •   Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
  •   Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
  •   Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất.

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:


  1. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
  2. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
  3. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
  4. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.

Lợi thế của công ty cổ phần là:


  1. Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
  2. Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
  3. Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
  4. Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
  5. Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

  • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
  • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.